Bảng tra cấp bền bulong 4.6 đến 12.9
Hai con số dập trên đầu bulong không phải mã sản phẩm. Chúng là thông số cơ tính, và đọc được bằng một quy tắc rất gọn:
- Số thứ nhất × 100 = giới hạn bền kéo danh nghĩa, đơn vị MPa.
- Số thứ nhất × số thứ hai × 10 = giới hạn chảy danh nghĩa, MPa.
Ví dụ cấp 8.8: bền kéo 8 × 100 = 800 MPa; giới hạn chảy 8 × 8 × 10 = 640 MPa. Nói cách khác, con số thứ hai cho biết giới hạn chảy bằng bao nhiêu phần mười của giới hạn bền.
| Cấp bền | Bền kéo danh nghĩa | Giới hạn chảy danh nghĩa | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|
| 4.6 | 400 MPa | 240 MPa | Liên kết thông thường, không chịu tải lớn |
| 4.8 | 400 MPa | 320 MPa | Bulong thép thường, chi tiết lắp ghép nhẹ |
| 5.6 | 500 MPa | 300 MPa | Kết cấu nhẹ, bulong neo thông thường |
| 5.8 | 500 MPa | 400 MPa | Liên kết chịu tải trung bình |
| 6.8 | 600 MPa | 480 MPa | Ít gặp hơn, nằm giữa nhóm thường và nhóm cường độ cao |
| 8.8 | 800 MPa | 640 MPa | Cấp cường độ cao phổ biến nhất: kết cấu thép, bệ máy, mặt bích |
| 10.9 | 1000 MPa | 900 MPa | Liên kết chịu tải nặng, thiết bị, khuôn |
| 12.9 | 1200 MPa | 1080 MPa | Tải rất nặng, bulong lục giác chìm chất lượng cao |
Đây là giá trị danh nghĩa suy ra từ chính ký hiệu cấp bền. Giá trị thử nghiệm tối thiểu mà tiêu chuẩn ISO 898-1 yêu cầu có thể lệch nhẹ so với danh nghĩa và còn phụ thuộc đường kính bulong. Khi hồ sơ nghiệm thu cần con số chính xác, lấy theo bản ISO 898-1 và chứng chỉ vật liệu của lô hàng.
Ba điều nên nhớ khi chọn cấp bền
- Cấp bền cao hơn không phải lúc nào cũng tốt hơn. Thép cường độ càng cao càng giòn và càng nhạy với ăn mòn ứng suất. Với môi trường ven biển, dùng 12.9 ở chỗ chỉ cần 8.8 là đánh đổi sai.
- Đai ốc phải tương xứng với bulong. Bulong 8.8 lắp với đai ốc cấp thấp thì đai ốc tuột ren trước - liên kết chỉ mạnh bằng mắt xích yếu nhất.
- Chọn cấp bền là việc của người thiết kế kết cấu, không phải của xưởng gia công. Lấy đúng con số ghi trên bản vẽ.
Cần gia công chi tiết theo số liệu này?
Gửi bản vẽ, chúng tôi soát tính khả thi rồi báo giá. Chưa có bản vẽ vẫn đặt được: gửi ảnh chụp chi tiết mẫu, chúng tôi vẽ lại bản vẽ kỹ thuật giúp bạn.
Câu hỏi thường gặp
Bulong inox có cấp bền như bulong thép không?
Không cùng hệ ký hiệu. Bulong inox dùng hệ riêng theo ISO 3506 (ví dụ A2-70, A4-80), trong đó A2 tương ứng nhóm inox 304 và A4 tương ứng nhóm 316, còn con số sau là cấp bền. Đừng so trực tiếp A4-80 với 8.8.
Bulong không có ký hiệu trên đầu thì cấp bền bao nhiêu?
Không kết luận được. Ký hiệu thường chỉ bắt buộc với đường kính từ M6 trở lên hoặc cấp 8.8 trở lên; bulong nhỏ hoặc cấp thấp có thể không dập ký hiệu. Với liên kết chịu lực, hãy lấy hàng có chứng chỉ thay vì đoán.
Bảng tra khác
CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ cung cấp gia công cơ khí theo bản vẽ cho doanh nghiệp, nhà máy và xí nghiệp tại phường Phú Mỹ, TP. Hồ Chí Minh (Bà Rịa – Vũng Tàu cũ) và các khu công nghiệp lân cận. Giao tận nơi, báo giá theo số lượng.
Chúng tôi xuất hóa đơn VAT đầy đủ cho doanh nghiệp và có giá tốt hơn theo số lượng. Cần tư vấn hoặc báo giá gia công cơ khí theo bản vẽ, quý khách vui lòng liên hệ hotline 0969 000 072 hoặc email cs@gpcnphumy.com.
