Quy đổi "ly" sang milimét và độ dày tôn thông dụng
Một ly bằng một milimét. Trong ngành thép và cơ khí Việt Nam, "tôn 2 ly" nghĩa là tôn dày 2 mm, "thép tấm 10 ly" là thép tấm dày 10 mm. Không có phép quy đổi phức tạp nào ở đây - đây thuần tuý là cách gọi quen của nghề.
Bảng dưới liệt kê các độ dày hay gặp nhất kèm việc mà mỗi độ dày thường dùng, để bạn đối chiếu nhanh khi chọn vật liệu cho chi tiết của mình.
| Cách gọi | Độ dày | Thường dùng làm gì |
|---|---|---|
| 0,8 ly | 0,8 mm | Vỏ tủ nhẹ, tấm che, chi tiết dập mỏng |
| 1 ly | 1,0 mm | Vỏ tủ điện nhỏ, máng cáp nhẹ, chi tiết dập |
| 1,2 ly | 1,2 mm | Khung nội thất nhẹ, vỏ hộp, ống hộp mỏng |
| 1,5 ly | 1,5 mm | Pát nhỏ, ke góc nhẹ, vỏ tủ, khung bàn |
| 2 ly | 2,0 mm | Pát, ke góc, khung bàn ghế, giá kệ - cỡ phổ biến nhất |
| 2,5 ly | 2,5 mm | Pát chịu tải vừa, bát treo trong nhà |
| 3 ly | 3,0 mm | Ke góc chịu lực, bản mã nhẹ, bát treo ống |
| 4 ly | 4,0 mm | Bản mã, giá đỡ thiết bị, kết cấu nhẹ |
| 5 ly | 5,0 mm | Bản mã kết cấu, chân đỡ, giá đỡ ống lớn |
| 6 ly | 6,0 mm | Kết cấu, bệ máy, bản đế cột nhẹ |
| 8 ly | 8,0 mm | Bản đế cột, kết cấu chịu lực |
| 10 ly | 10,0 mm | Bản đế, chi tiết kết cấu nặng |
| 12 ly | 12,0 mm | Kết cấu nặng, bệ máy lớn |
Vài chỗ dễ nhầm
- "Phân" không phải "ly". Một phân là 10 mm. "Sắt hộp 3 phân" là hộp cạnh 30 mm, còn "tôn 3 ly" là tôn dày 3 mm - hai thứ hoàn toàn khác nhau.
- Độ dày thực tế có dung sai cán. Tôn ghi 2 ly có thể đo được 1,9 mm. Nếu chi tiết của bạn cần đúng độ dày, hãy nói rõ để xưởng chọn phôi và kiểm trước khi cắt.
- Tôn mạ kẽm ghi độ dày gồm cả lớp mạ hay không tuỳ nhà cung cấp. Với chi tiết cần chính xác, đo bằng thước cặp thay vì tin vào tên gọi.
Chọn độ dày xong, bước tiếp theo là chọn vật liệu và lớp phủ theo môi trường lắp đặt - xem bảng chọn inox và bảng tra lớp mạ kẽm.
Nguồn tra cứu
Cần gia công chi tiết theo số liệu này?
Gửi bản vẽ, chúng tôi soát tính khả thi rồi báo giá. Chưa có bản vẽ vẫn đặt được: gửi ảnh chụp chi tiết mẫu, chúng tôi vẽ lại bản vẽ kỹ thuật giúp bạn.
Câu hỏi thường gặp
Chi tiết của tôi nên dùng bao nhiêu ly?
Phụ thuộc tải trọng và cách chi tiết được đỡ. Thay vì tăng độ dày cả tấm, thường rẻ hơn khi thêm gân gia cường. Gửi bản vẽ kèm mô tả tải trọng, chúng tôi đề xuất phương án.
Bảng tra khác
CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP CÔNG NGHIỆP PHÚ MỸ cung cấp gia công cơ khí theo bản vẽ cho doanh nghiệp, nhà máy và xí nghiệp tại phường Phú Mỹ, TP. Hồ Chí Minh (Bà Rịa – Vũng Tàu cũ) và các khu công nghiệp lân cận. Giao tận nơi, báo giá theo số lượng.
Chúng tôi xuất hóa đơn VAT đầy đủ cho doanh nghiệp và có giá tốt hơn theo số lượng. Cần tư vấn hoặc báo giá gia công cơ khí theo bản vẽ, quý khách vui lòng liên hệ hotline 0969 000 072 hoặc email cs@gpcnphumy.com.
